09 7799 3042  09 7799 3042     dungcuthuyvn@gmail.com dungcuthuyvn@gmail.com (Online từ 8h30 đến 21h00 từ Thứ 2 - Chủ Nhật)

DỤNG CỤ THÚ Y LÊ ANH

DỤNG CỤ THÚ Y LÊ ANH

Giỏ hàng của bạn

(0) sản phẩm - 0 đ

Lịch tiêm ngừa các loại vác-xin cho heo

I/ Nguyên tắc chung:
 
Thời gian từ lúc chích vaccine đến khi tạo miễn dịch cho heo là 3 tuần (tối thiểu 20 ngày), cấc loại vaccine chích cách nhau tối thiểu 1 tuần.
Khoảng thời gian an toàn dùng vaccin cho nái từ 70 ngày sau khi phối đến 3 tuần trước ngày sinh dự kiến (thời gian mang thai 113-115 ngày)
 
1. Phương án 1:
 
 
  • Tuần 2: Parvo lần 1 + giả dại lần 1 (AD1) + xổ lãi.
  • Tuần 3: dịch tả (SFV) + lở mồm long móng (FMD) (3 type hoặc 2 type).
  • Tuần 4: Mycoplasma.
  • Tuần 5: PRRS (tai xanh).
  • Tuần 6: Parvo lần 2 + giả dại lần 2 + xổ lãi.
  • Tuần 7: Nghỉ
  • Tuần 8: Phối giống
 
- Vaccin cho heo nái mang thai:

 

  • Mang thai tuần thứ 10: SFV (dịch tả).
  • Mang thai tuần thứ 12: E.coli lần 1 + FMD (LMLM) (3 type hoặc 2 type).
  • Mang thai tuần thứ 14: E.coli lần 2.
 
Chú ý : Định kỳ vaccine AD (giả dại) tổng đàn nuôi heo nái và nọc vào tháng 4, 8,12 trong năm.
 
- Vaccine cho heo con theo mẹ:
 
  • 2 tuần tuổi: Mycoplasma (viêm phổi) (2ml/con).
  • 3 tuần tuổi: SFV (dịch tả).
 
- Vaccine cho heo thịt:
 
  • 5 tuần tuổi: SFV (dịch tả).
  • 7 tuần tuổi: FMD (LMLM) lần 1 (1 type).
  • 11 tuần tuổi: FMD (LMLM) lần 2 (1 type).
 
2. Phương án 2:
 
Tiêm sắt: 3 ngày tuổi tiêm, 7 ngày tuổi tiêm lặp lai.
Liều tiêm: 2ml/con.
 
  • Phòng dịch tả: 20 ngày tuổi.
  • Phòng phó thương hàn: 28 ngày tuổi.
  • Phòng tụ huyết trùng: 35 ngày tuổi.
  • Phòng lở mồm long móng: heo khoảng 30 - 40kg.
  • Phòng vaccine cả mẹ lẫn con. Liều phòng vaccine: 2ml/con.
 
Chú ý: do dặc tính từng loại vacxin nên sử dụng vacxin nuôi heo phải đúng tuần tự không được đảo chiều, khoảng cách giữa 2 loại vacxin tối thiểu là 7 ngày. Nếu làm sai có thể dẫn tới trung hòa vacxin gây mất tác dụng hoặc phản tác dụng
 
3. Phương án 3:
 
Nếu nuôi heo nái chưa từng chích ngừa, ta chỉ nên ngừa những bệnh dễ bị mà khó trị
 
  • Tuần thứ nhất: ngừa dịch tả + xổ lãi
  • Tuần thứ hai: ngừa tụ huyết trùng
  • 2 tuần trước khi sinh ngừa E.coli
 
Chú ý: thời gian thích hợp từ 14 ngày sau khi sinh cho đến trước khi phổi giống một tuần, thời gian tái chủng là 6 tháng hoặc trong chu ki sinh sản tiếp theo.
 
Lịch tiêm phòng cho heo
 
II/ Một số vắcxin phòng bệnh cho heo:
 
+ Vacxin dịch tả heo nhược độc:
 
- Vacxin nhược độc chủng C an toàn, có hai dạng: vacxin đông khô của Việt Nam, vacxin tươi của Pháp.
 
o Ưu điểm:
 
  • Tạo miễn dịch sau 10-12 ngày tiêm vacxin.
  • Thời gian miễn dịch 1 năm.
  • Tỷ lệ bảo hộ 90-98%.
  • Vacxin có thể tiêm phòng cho heo ở mọi lứa tuổi và hoàn toàn an toàn cho heo con đang bú và heo nái chửa.
 
o Liều lượng và cách dùng:
 
  • Pha loãng vacxin bằng dung dịch sinh lý vô trùng.
  • Thông thường pha sao cho 1ml dung dịch pha chứa đủ 1 liều vacxin tiêm cho 1 con heo.
  • Sau khi pha dùng ngay trong vòng 2-4 giờ.
  • Tiêm vacxin dưới da, bắp thịt gốc tai hoặc mặt trong đùi với liều: 1ml cho heo cai sữa 0.5ml cho heo đang bú mẹ.
 
o Lịch tiêm phòng:

 

Heo con bú mẹ

- Tiêm lần 1 vào 15-20 ngày tuổi.

- Tiêm lần 2 vào 30-45 ngày tuổi.

Heo nái: tiêm phòng bệnh trước khi phối giống 2 tuần.

Heo chửa: tiêm phòng bệnh 1 tháng trước khi đẻ.

 
o Trình bày và bảo quản:
 
  • Đóng lọ đông khô hoặc chai có dung môi kèm theo.
  • Bảo quản ở nhiệt độ 20‑C-80C.
 
+ Vacxin phòng bệnh phó thương hàn:
 
- Có hai loại: vacxin thương hàn heo con và vacxin nhược độc phó thương hàn đông khô.
 
+ Vacxin thương hàn heo con:
 
o Nhược điểm:
 
Vacxin có thể gây dị ứng sau khi tiêm thường biểu hiện: mệt mỏi, run rẩy, nôn mửa, sau 1-2 giờ sẽ trở lại bình thường. Nếu không khỏi tiêm Antropin và các thuốc chống dị ứng.
 
o Ưu điểm: Thời gian miễn dịch kéo dài 6 tháng.
 
o Liều lượng và cách dùng:
 
§ Tiêm dưới da (gốc tai, hay mặt trong đùi).
- Lần 1 tiêm 1ml.
- Lần 2 tiêm 2ml.
 
o Lịch tiêm phòng:
 
§ Dùng tiêm phòng bệnh phó thương hàn cho heo khỏe mạnh từ 20 ngày tuổi trở lên.
- Lần 1: 20-30 ngày tuổi.
- Lần 2: cách lần đầu 3 tuần lễ.
 
o Trình bày và bảo quản:
 
§ Đóng chai có dung môi kèm theo.
§ Bảo quản ở nhiệt độ 2-80C.
 
+ Vacxin nhược độc phó thương hàn đông khô:
 
o Ưu điểm:
 
§ Thời gian miễn dịch kéo dài hơn.
§ Không tiêm nhắc lần 2
 
o Liều lượng và cách dùng:
 
§ Tiêm dưới da (gốc tai, hay mặt trong đùi) 1ml cho 1 heo.
§ Pha vacxin với nước sinh lý. Lắc đều, sao cho 1ml chứa 1 liều vacxin, phải dùng hết ngay sau khi pha.
 
o Lịch tiêm phòng
 
§ Dùng tiêm phòng bệnh phó thương hàn cho heo khỏe mạnh từ 20 ngày tuổi trở lên.
§ Tái chủng 6 tháng 1 lần.
 
o Trình bày và bảo quản:
 
§ Đóng lọ đông khô.
§ Bảo quản ở nhiệt độ 2-80C.
 
+ Vacxin phòng bệnh lở mồm long móng:
 
- Phòng bằng vacxin LMLM type O cho heo con từ 2-4 tuần tuổi, tiêm phòng lặp lại lần 2 vào lúc heo 4 tuần tuổi, sau đó 4-6 tháng chủng lại. Đây là biện pháp chủ yếu.
 
- Hàng năm tiêm phòng vacxin theo lứa tuổi (ít nhất 2 lần/năm). Tiêm phòng vacxin từ 10-15 ngày sẽ sinh miễn dịch. Tiêm phòng bắt buộc vacxin LMLM heo phải đạt 100% trên tổng đàn.
 
- Miễn dịch kéo dài từ 6 đến 12 tháng.
 
+ Vacxin phòng tụ huyết trùng:
 
- Là vacxin vô hoạt, chế từ vi khuẩn Pausteurella multocida chủng FgHC.
 
o Ưu điểm: Vacxin an toàn, tạo đáp ứng miễn dịch tốt khi tiêm phòng cho heo.
 
o Liều lượng cách dùng:
 
- Tiêm vào dưới da hoặc bắp thịt sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho heo lớn hơn 2 tháng tuổi với liều 2,0ml/con.
 
o Lịch tiêm phòng:
 
- Dùng tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng cho heo khỏe từ 20 ngày tuổi trở lên.
 
o Trình bày và bảo quản:
 
§ Đóng chai có dung môi kèm theo.
§ Bảo quản ở nhiệt độ 2-80C.
 
+ Thuốc xổ lãi định kì:
 
- Xổ lãi định kỳ cho heo: sau dứt sữa 10 ngày và 4 tháng tuổi.
- Dùng một trong các loại thuốc sau để xổ:

§ Cho uống Piperazine 0.3 g/kg cho heo dưới 50 kg, 15g/con heo trên 50 kg

§ Tiêm bắp thịt: Levamysol 5mg-7.5mg/kg thể trọng.

§ Tiêm bắp thịt: Ivermectin (Vemectin, Hanmectin, Tksi) 1 ml/10kg thể trọng.

xe2343
qqqq
qqq
vvv
aaaaa
aaaaa
công ty vinamilk
09 7799 3042

Loading...